Lịch âm ngày 13 tháng 2 năm 2013

lịch vạn niên ngày 13 tháng 2 năm 2013
📅 Ngày Dương Lịch: 13-2-2013
🌙 Ngày Âm Lịch: 4-1-2013
📆 Ngày trong tuần: Thứ Tư
🧭 Ngày Canh Tuất tháng Giáp Dần năm Quý Tỵ
Ngày Hắc Đạo
Ngày cần thận trọng, ưu tiên việc nội bộ và tránh quyết định rủi ro cao.
Giờ Hoàng Đạo:
Dần (3-5h) Thìn (7-9h) Tỵ (9-11h) Thân (15-17h) Dậu (17-19h) Hợi (21-23h)
THÁNG 02
2013
Thứ Tư
HÔM NAY
Tuần 7 Ngày 44
13
Giờ Hoàng Đạo (Giờ Tốt)
Dần (3-5h) Thìn (7-9h) Tỵ (9-11h) Thân (15-17h) Dậu (17-19h) Hợi (21-23h)
Tiết Lập xuân | Bắt đầu vào 05-04
🌙+
Ngày Canh Tuất
Tháng Giáp Dần
Năm Quý Tỵ
Tháng 01 (Giáp Dần)
4
Năm 2013 (Quý Tỵ)
Giờ Đang cập nhật
Tuần Đang cập nhật

Xem tốt xấu ngày 13 tháng 02 năm 2013

Giờ Hoàng Đạo
Khung giờ cát lợi
Khung giờ cát lợi, phù hợp mở việc và ký kết.

Số giờ cát: 6 Trạng thái: Cát - hung cân bằng

Ưu tiên triển khai việc chính trong các khung giờ cát để tăng xác suất thuận lợi.

Dần (3-5h)

Thìn (7-9h)

Tỵ (9-11h)

Thân (15-17h)

Dậu (17-19h)

Hợi (21-23h)

Giờ Hắc Đạo
Khung giờ nên tránh
Khung giờ nên tránh cho việc quan trọng.

Số giờ hắc đạo: 6 Mức cảnh báo: Cao

Tránh các khung giờ này cho việc quan trọng; nếu bắt buộc xử lý thì nên chuẩn bị phương án dự phòng.

Sửu (01:00-02:59)

Mão (05:00-06:59)

Tỵ (09:00-10:59)

Ngọ (11:00-12:59)

Mùi (13:00-14:59)

Tuất (19:00-20:59)

Các Ngày Kỵ
Cảnh báo ngày xấu
Những ngày xấu cần cân nhắc trước khi khởi sự.

Phạm kỵ: 0 mục Đánh giá: Tương đối an hòa

Không phạm ngày kỵ lớn.

Không ghi nhận phạm đại kỵ; vẫn nên ưu tiên giờ tốt để tăng độ hanh thông.

Ngũ Hành
Can chi - nạp âm
Phân tích can chi, nạp âm và quan hệ ngũ hành.

Tổng quan ngũ hành: Kim khí là trọng tâm trong ngày; nên chọn việc tương sinh và tiết chế việc tương khắc.

Can chi ngày: Canh Tuất

Quan hệ can chi: Can thuộc Kim, Chi thuộc Thổ; nên ưu tiên giờ hoàng đạo để bổ trợ.

Nạp âm: Thoa Xuyến Kim (Kim)

Tuổi kỵ: Giáp Thìn, Bính Thìn

Lục hợp: Mão | Tam hợp: Dần-Ngọ-Tuất | Xung: Thìn

Hình: Mùi | Hại: Dậu | Phá: Mùi | Tuyệt: Sửu

Kim trang sức, hợp tinh xảo.

Gợi ý ứng dụng: ưu tiên các quyết định cần sự ổn định nội lực, hạn chế khởi sự cùng lúc quá nhiều đầu việc.

Bành Tổ Bách Kỵ Nhật
Khuyến giới cổ truyền
Câu khuyến giới theo Thiên Can và Địa Chi ngày.

Bành Tổ Bách Kỵ là lớp khuyến giới cổ điển, giúp tránh các hành vi dễ sinh hệ quả bất lợi theo can chi ngày.

Theo Thiên Can: Canh bất kinh lạc, chức cơ hư trương; không lợi gia công cơ khí quan trọng hoặc sửa máy lớn.

Theo Địa Chi: Tuất bất cật khuyển, tác quái thượng sàng; nên tránh việc sát sinh, giữ hòa khí gia đạo.

Nên coi đây là lớp “kiểm soát rủi ro” trước khi quyết định việc trọng đại như cưới hỏi, động thổ, ký kết dài hạn.

Khổng Minh Lục Diệu
Chu kỳ lục diệu
Chu kỳ cát hung theo Lục Diệu Khổng Minh.

Ngày: Tiểu Cát

Cát nhẹ, thuận lợi vừa phải, hợp việc thực tế và mục tiêu ngắn.

Ngày Tiểu Cát mang may mắn mức trung bình, thích hợp xử lý việc tài chính, thanh toán, chốt đầu việc nhỏ và gặp quý nhân gần. Công việc tiến triển đều nếu đi đúng giờ tốt, đúng quy trình. Hợp tích lũy thành quả từng bước hơn là mạo hiểm mở rộng quá lớn.

Tiểu Cát tuy nhỏ mà bền,
Mưu cầu vừa sức ắt nên việc nhà.
Ra đi gặp bạn hiền hòa,
Cầu tài có lộc, cửa nhà an vui.

Cát khí trung bình, thuận cho công việc vừa phải, cầu tài và gặp quý nhân.

Nhị Thập Bát Tú
Sao chiếu ngày
Sao chiếu ngày theo hệ Nhị Thập Bát Tú.

Tên sao: Sâm

Tên đầy đủ: Sâm Thủy Viên

Tính chất: Tốt (Kiết Tú)

Tướng tinh / Hành: Viên - Thủy

Nên làm: Đại lợi cho học tập, nghiên cứu chuyên môn, viết lách, hoạch định chiến lược, đào tạo đội ngũ và xử lý hồ sơ tri thức.

Kiêng cữ: Không hợp khởi kiện đối đầu, tranh biện cực đoan hoặc đầu tư theo cảm xúc.

Ngoại lệ: Nếu có nhiều việc hành chính vẫn nên ưu tiên việc cần tư duy sâu trước, việc giao tiếp để sau.

Sâm tú mạnh về trí và chiều sâu, hợp mở rộng năng lực lõi hơn là chạy doanh số ngắn hạn.

Sâm tinh dưỡng trí mở nguồn sâu,
Học rộng suy tinh được bền lâu.
Văn án rõ ràng sinh thế mạnh,
Từ nền tri thức dựng công hầu.

Tú này thiên về bất lợi, nên chọn việc vừa sức, tránh dàn trải nguồn lực.

Thập Nhị Kiến Trừ
Trực ngày
Trực ngày dùng để luận việc nên/không nên làm.

nguy

Nên làm: An phủ biên cảnh, tuyển tướng, an sàng

Không nên: Mọi việc khác

Theo trực nguy, nên tập trung nhóm việc phù hợp để tăng hiệu quả và hạn chế hao tổn.

Ngọc Hạp Thông Thư
Sao tốt - sao xấu
Danh sách sao tốt, sao xấu ảnh hưởng trong ngày.

Sao tốt: 4 Sao xấu: 4

Sao tốt đang chiếm ưu thế, thuận cho việc mở rộng hợp tác và xử lý hồ sơ quan trọng.

Sao tốt:

  • Ích Hậu: Lợi cho hôn nhân và các việc vun bồi gia đạo.
  • Dân Nhật: Tốt cho công việc dân sự, cộng đồng, giao tiếp.
  • Kim Quỹ: Cát tinh về tài lộc, hợp giao dịch và ký kết.
  • Tam Hợp: Hợp tác thuận lợi, đàm phán dễ thành.

Sao xấu:

  • Vãng Vong: Dễ quên sót giấy tờ, sai lệch hẹn hò, thất tín.
  • Thiên Cương: Bất lợi cho việc lớn, dễ phát sinh xung đột.
  • Thụ Tử: Kỵ cưới hỏi, nhập trạch, khai trương.
  • Tiểu Hao: Dễ hao tài lặt vặt, thất thoát chi phí.
Hướng xuất hành
Hỷ thần - tài thần
Hướng cát để đón Hỷ Thần, Tài Thần.

Hỷ Thần: Tây Bắc

Tài Thần: Tây

Hạc Thần (tránh): Tây

Ưu tiên xuất hành theo hướng Hỷ Thần hoặc Tài Thần trong giờ hoàng đạo; tránh di chuyển dài theo hướng Hạc Thần.

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong
Khung giờ xuất hành
Khung giờ xuất hành theo Lý Thuần Phong.

Khung thuận: 3 Khung cần tránh: 2

Nên sắp xếp việc di chuyển theo thứ tự: khung thuận trước, khung trung tính sau, tránh khung hung để giảm va chạm và trì trệ.

Thìn/Tuất (07:00-08:59 và 19:00-20:59) - Cát: Có tin vui, thuận giao dịch, xuất hành dễ gặp người hỗ trợ.

Tỵ/Hợi (09:00-10:59 và 21:00-22:59) - Hung: Không lợi bàn việc lớn, nên hạn chế quyết định tài chính và tránh đi xa.

Tý/Ngọ (23:00-00:59 và 11:00-12:59) - Cực cát: Giờ tốt lành, cầu tài dễ gặp thuận, xuất hành gặp quý nhân, gia đạo yên hòa.

Sửu/Mùi (01:00-02:59 và 13:00-14:59) - Tiểu hung: Cầu tài chậm, dễ trái ý; làm việc lớn nên chuẩn bị kỹ và có phương án dự phòng.

Dần/Thân (03:00-04:59 và 15:00-16:59) - Bình cát: Mưu sự có tiến triển, hợp gặp gỡ công việc và xử lý thủ tục nhanh.

Mão/Dậu (05:00-06:59 và 17:00-18:59) - Bất ổn: Dễ phát sinh khẩu thiệt, nên giữ lời ôn hòa, tránh tranh cãi và kiện tụng.